Tiếng Việt English
Phn loại sản phẩm
Bin dịch - Dịch thụt
Dịch vụ Phin dịch
DV thành ḷp doanh nghịp
Chương trnh khuyến mi
Từ điển
Thnh vin
Tn truy cập  
Mật khẩu  
- Qun mật khẩu? Chọn ở đy
- Đăng k miễn ph tại đy!
Sản phẩm mới
Thống k truy cập
Khch truy cập610253
Trong 24h giờ qua2977
Đang online1
Thng tin tổng hợp
Cc tin đ cập nhật

Các động từ chỉ hành động và trạng thái

8.      ACTION VERBS & STATE VERBS
         (Các động từ chỉ hành động và trạng thái)

 8.1 Action verbs:

  Action verbs là các động từ chỉ hành động như go, buy, eat, stop, realize... Các động từ chỉ hành động này có thể bao gồm các hoạt động của tay chân như swim, walk...; của lời nói như say, report... ; hoặc của nhận thức như decide, expect, think...

    Các động từ chỉ hành động có thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses).

8.2 State verbs:

  State verbs là các động từ chỉ trạng thái, sự không biến đổi hoặc di chuyển như be, have, seem, consist, exist, possess, contain, belong...; các hoạt động tình cảm như like, love, hate...; hoạt động tri thức như know, understand, believe...

    Các động từ chỉ trạng thái không thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses). Những câu sau đây sai vì các động từ thuộc loại state verbs:

*I am seeing that lovely girl.
*We are having a wonderful holiday.
*I am thinking that we should accept it.

    Tuy nhiên, một số động từ chỉ trạng thái khi mang nghĩa khác lại trở thành động từ chỉ hành động. Khi đó, chúng có thể dùng với các thì tiếp diễn:

STATE VERBS ACTION VERBS
He is very witty.
We have a beautiful garden.
I think we should go now.
I expect so.
The picture looks beautiful.
This flower smells very strange.
He appeared excited. 
I love holidays.
I hope you don't mind the noise.

He is being very witty. (= speaking in a very witty manner)
We're having breakfast. (= eating)
I am thinking about the new proposal. (= considering)
They're expecting trouble. (= waiting for)
We are looking at the picture. (= directing our eyes at)
I am smelling these new perfumes. (= sniff, use your nose)
He's appearing in a film. (= playing a part)
I am loving every minute of this holiday. (= enjoying)
Mary is minding the baby while we are out. (= taking care of)

8.3 Một số động từ ở dạng phân từ (participle) cũng là động từ chỉ trạng thái. Đây là các động từ về mặt hình thức giống với Thụ động cách nhưng không thể chuyển đổi sang câu chủ động tương đương:

(a) The boy closed the door a moment ago.
(b) The door was closed by the boy a moment ago.
(c) Now the door is closed.

(a) John broke the vase this morning.
(b) The vase was broken by John this morning.
(c) Now the vase is broken.

    Các động từ (closed, broke) trong câu (a) là các động từ chỉ hành động. Chúng có các hình thức thụ động tương đương như trong (b), với 'by' là giới từ chỉ tác nhân của hành động. Các câu (c) không phải là câu thụ động; chúng chứa động từ be + hình thức tương tự như quá khứ phân từ (closed, broken) nhưng thật ra đó chỉ là những phân từ chỉ trạng thái, có chức năng như tính từ mà thôi.



 
Từ điển Số    Thư gin    Nghin cứu dịch thụt    Tin học    Thng tin Du lịch    Thng tin Du học
Những cu tiếng Anh thng dụng của người Mỹ
Những cu tiếng Anh thng dụng của người Mỹ
Sở Cng An - 公安局
Sở Cng An - 公安局
Thuật ngữ cần nhớ khi sử dụng thuốc
Thuật ngữ cần nhớ khi sử dụng thuốc
Thụt ngữ phòng cháy chữa cháy
Thụt ngữ phòng cháy chữa cháy
Thụt ngữ cà ph
Thụt ngữ cà ph
Nhiều tiềm năng hợp tc giữaViệt Nam v bang Texas (Hoa Kỳ)
Nhiều tiềm năng hợp tc giữaViệt Nam v bang Texas...
Google
 

Top  

Copyright 2007 www.sohoavn.com. All rights reserved.
Tel: 84-8-5 404 2673 | Lin hệ